vanban.org

Quyết định 87/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Trung T và bà Thái Thị P. 2.

Ông T và bà P có 02 người con chung, giao Phạm Thị Huyền T1 và Phạm Thị Huyền T2, cùng sinh ngày 19/7/2006 cho ông T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng đến khi 02 người con đủ 18 tuổi và theo nguyện vọng của Huyền T1, Huyền T2; bà P không cấp dưỡng nuôi con. Bà P có quyền đến thăm con chung không ai đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Trung T và bà Thái Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:87/2023/TLST/HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Ông Phạm Trung T, sinh năm 1981; * Bị đơn: Bà Thái Thị P, sinh năm 1982; Cùng nơi cư trú: Số I, khóm V, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82,83,84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng n phí và Lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Trung T và bà Thái Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông T và bà P có 02 người con chung, giao Phạm Thị Huyền T1 và Phạm Thị Huyền T2, cùng sinh ngày 19/7/2006 cho ông T tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng đến khi 02 người con đủ 18 tuổi và theo nguyện vọng của Huyền T1, Huyền T2; bà P không cấp dưỡng nuôi con. Bà P có quyền đến thăm con chung không ai được quyền ngăn cản nhưng bà P không được lạm dụng việc thăm nom con để gây cản trở, gây ảnh hưởng đến sự chăm sóc giáo dục con của ông T.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ông T tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N00001916 ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; ông T được hoàn trả 150.000đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ