- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị D - Trần Việt S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Trần Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG -------- Số: 87/2023/QĐST- HNGĐ | Tân Hiệp, ngày 21 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị D , sinh năm: 1983 Địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang * Bị đơn: Anh Trần Việt S, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị D và anh Trần Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Trần Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị D, anh S và nguyện vọng của cháu K. Tiếp tục giao cháu Trần Anh K, Sinh ngày 08/02/2007 cho anh Trần Việt S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị Lê Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Trần Thị Chúc Đ, Sinh ngày 08/02/2004 đã đủ tuổi trưởng thành và phát triển bình thường, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNST: Chị Lê Thị D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002731 ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Chị Lê Thị D còn được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Tân Hiệp; - Chi cục THADS huyện Tân Hiệp; - UBND xã Đ; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Ái |