- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị A và anh Lưu Xuân Q."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị A và anh Lưu Xuân Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 126/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị A, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc
- Bị đơn: Anh Lưu Xuân Q, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị A và anh Lưu Xuân Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Anh Lưu Xuân Q được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Lưu Hồng A, sinh ngày 20/10/2010 và cháu Lưu Anh K, sinh ngày 21/6/2012. Chị Trương Thị A cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lưu Xuân Q số tiền 1.000.000đồng/01 cháu/01 tháng kể từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi cháu Anh, cháu Kỳ đủ 18 tuổi. Chị Q có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trương Thị A chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000607 ngày 06/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị Trương Thị A đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã Đạo Trù; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Mầu Văn Mùi |