- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Tân"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!P! ! TỈNH!PHÚ!THỌ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!TẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!TẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1991
Bị đơn: Anh Nguyễn QuốcT2, sinh năm 1985
Cùng địa chỉ HKTT: Khu 4, xã Hạ Giáp, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023. !
XÉT!THẤY!
Việc Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công!nhận!sự!Tận!tình!ly!hôn!giữa:!!
Chị Dương Thị T và anh Nguyễn QuốcT2.
2.!Công!nhận!sự!thỏa!Tận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Hà My, sinh ngày 07/10/2013, cháu Nguyễn Thanh Mai, sinh ngày 31/8/2019.
Khi ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa Tận chị Dương Thị T được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Thanh Mai, anh Nguyễn QuốcT2 được quyền chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hà My, cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được.
Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn QuốcT2 đều không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Chị Dương Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Dương đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001827 ngày 03/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Hoàn trả chi chị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.!Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện P, tỉnh Phú Thọ;
- Chi cục THADS huyện P, tỉnh Phú Thọ;
- UBND xã Hạ Giáp, huyện P, Phú Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án; !
Tạ!Thị!Hồng!Ngân! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! !
!
!