- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa ông H và bà H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Hoan và bà Nguyễn Thị Hiền.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2023/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 21 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số nhà 8, ngõ 1, thôn 8, xã Thượng M, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số nhà 8, ngõ 1, thôn 8, xã Thượng M, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Hoan và bà Nguyễn Thị Hiền. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H1 có 03 con chung là Nguyễn Thị V, sinh năm 1998; Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 2000 và Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh ngày 24/5/2008. Hiện nay Nguyễn Thị V, Nguyễn Thị Mỹ L đã đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên Tòa án không phải giải quyết. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thị Mỹ L1 đến khi Nguyễn Thị Mỹ L1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng: Do bà H1 không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với ông H đến khi bà H1 có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ông Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn Hoan và bà Nguyễn Thị Hiền tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003207 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại ông Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Thượng Mỗ, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội (Số 56, ngày 14/02/1998); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |