- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2023/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 92/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị H Thị Thu H, sinh ngày 12/09/1996;
ĐKHKTT: Khu 3, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh ngày 11/03/1990.
Địa chỉ: Thôn Phong Cốc, xã Xuân Minh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. (Hiện đang chấp Hnh án phạt tù tại trại giam số 5 - Cục C10 - Bộ Công an. Địa chỉ: Thị trấn Thống Nhất, Huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa).
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 15 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 15 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hoặc có thêm nguyện vọng gì về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị H Thị Thu H, sinh năm 1996;
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1990.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H Thị Thu H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 28/10/2019 cho đến khi cháu có khả năng lao động đủ 18 tuổi. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu khác.
- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H Thị thu H tự nguyện chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm khi cả hai thuận tình ly hôn, do đó chị phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. Chấp nhận chị đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2021/0012932 ngày 24/10/2023, chị H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục THADS huyện Quan Hóa, Thanh Hóa.
- Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 20/09/2019 của UBND xã Xuân Minh, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV, TAND tỉnh Thanh Hóa - Các đương sự; - VKSND huyện Quan Hóa (03 bản); - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - UBND TT Hồi Xuân, H. Quan Hóa; - UBND xã Xuân Minh, H. Thọ Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |