vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thu H và ông Lê Hồng T. 2. Về tài sản chung, nợ chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thu H- Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST-VHNGĐĐông Hà, ngày 21 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 122/2022/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Thị Thu H, sinh năm 1972 và ông Lê Hồng T, sinh năm 1964; địa chỉ: Số nhà Z Lương Đình C, phường Đông L, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Bà Phan Thị Thu H và ông Lê Hồng T đăng ký kết hôn ngày 06/3/1995 tại UBND Phường 5, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Giấy chứng nhận kết hôn số 22quyển số 01/95 ngày 06/3/1995). Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do ông T không chăm lo gia đình, để xảy ra nợ nần. Bà H đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả nên ông T và bà H có nguyện vọng ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa Ông Bà;

Về con chung: Bà Phan Thị Thu H và ông Lê Hồng T có 02 con chung là Lê Phan Bảo Tr, sinh ngày 17/9/1995 và Lê Phan Bảo Ch, sinh ngày 11/02/2003. Các con chung đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông T và bà H không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Bà Phan Thị Thu H và ông Lê Hồng T thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định (mỗi người 150.000 đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thu H và ông Lê Hồng T.

1.2. Về tài sản chung, nợ chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về các vấn đề khác: hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị Thu H và ông Lê Hồng T phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự (mỗi người 150.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà H và ông T đã nộp là 300.000 đồng, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số CC/2021/0000284 ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ