- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 40/2022/TLST-HNGĐ, ngày 25/01/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Anh Bùi Toàn T, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: Tổ 20, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 177, ngõ 141, tổ 20 G, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Chị Hoàng Thị Bích N, sinh năm 1983; Hộ khẩu thường trú: Tổ 20, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 47 G, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội ngày 25/12/2009, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị sống ly thân từ tháng 6 năm 2021 cho đến nay. Nay anh T, chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh T, chị N cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N xác định có 02 con chung là Bùi Bảo K, sinh ngày 29/9/2010 và Bùi Bảo H, sinh ngày 02/01/2016. Khi ly hôn, anh T, chị N thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Bùi Bảo K, sinh ngày 29/9/2010 cho anh Bùi Toàn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Bùi Bảo H, sinh ngày 02/01/2016 cho chị Hoàng Thị Bích N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Thắng, chị Ngọc không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Bùi Toàn T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N.
- Về con chung: Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N xác định có 02 con chung là Bùi Bảo K, sinh ngày 29/9/2010 và Bùi Bảo H, sinh ngày 02/01/2016. Giao cháu Bùi Bảo K, sinh ngày 29/9/2010 cho anh Bùi Toàn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Khánh đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế; Giao cháu Bùi Bảo H, sinh ngày 02/01/2016 cho chị Hoàng Thị Bích N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hưng đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi anh Thắng hoặc chị Ngọc có yêu cầu. Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Anh Bùi Toàn T và chị Hoàng Thị Bích N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Bùi Toàn T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0049821 ngày 25 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đàm Văn Thuận |