- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” Lê Thị Thúy H-Nguyễn Văn Trùng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2022/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 19 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2022/TLST-VDS ngày 31/8/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Chị Lê Thị Thúy H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An
2. Anh Nguyễn Văn Trùng D, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 172, ấp L, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Văn Trùng D tự nguyện kết hôn năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre vào ngày 11/8/2020 nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh D là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng về quan điểm, anh chị đã sống ly thân và bỏ mặc nhau, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và có yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Văn Trùng D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Văn Trùng D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Văn Trùng D phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Văn Trùng D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Văn Trùng D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Văn Trùng D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Lê Thị Thúy H và anh Nguyễn Văn Trùng D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án:
+ Anh Nguyễn Văn Trùng D phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0009113 ngày 31/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Anh Nguyễn Văn Trùng D đã nộp đủ lệ phí.
+ Chị Lê Thị Thúy H phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0009114 ngày 31/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chị Lê Thị Thúy H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Ủy ban nhân dân xã L, huyện G; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Nguyễn Yến Phương |