- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn V - Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 87/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 03 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2022.
.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn 2, xã P L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1989; Nơi DKHKTT: Thôn 2, xã P L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên; Hiện trú tại: Thôn Đống Vũ, xã Trường Thịnh, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
- Giao con chung là Nguyễn Quốc Việt, sinh ngày 04/11/2009 và Nguyễn Quốc Trọng, sinh ngày 05/09/2013 cho anh Vinh trực tiếp chăm sóc, giáo dục.
- Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về án phí:
Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án; Mỗi đương sự phải chịu 75.000đ án phí DSST, nhưng anh Vinh tự nguyện chịu cả phần án phí DSST của chị Bé. Tổng số tiền án phí DSST anh Vinh phải nộp là 150.000đ. Anh Vinh đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội theo biên lai số: AA/2020/0057537 ngày 01/6/2022, anh Vinh được trả lại số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Đ B; - UBND xã Sam Mứn, huyện Đ B. - Chi cục THADS, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội; - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lường Văn Lương |