- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2022/QĐST-HNGĐ | Từ Sơn, ngày 10 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 149/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ:Thôn Biển T, xã Biển Đ, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố Đồng P, phường Châu K, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 06 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/06/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn K tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 09/01/2011 và cháu Nguyễn Đức L, sinh ngày 16/01/2013. Khi ly hôn các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị T trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 09/01/2011 và cháu Nguyễn Đức L, sinh ngày 16/01/2013. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2021/0003632 ngày 02/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Trần Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND thành phố Từ Sơn; - THADS thành phố Từ Sơn; - UBND P. Châu Khê; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Huy Tuấn |