vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng X và anh Lê Chí C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Võ Thị Hồng X và anh Lê Chí C có một con chung là Lê Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị X xin ly hôn với anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng X và anh Lê Chí C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST-HNGĐ

Mỏ Cày Nam, ngày 9 tháng 6 năm 2022

HUYỆN MỎ CÀY NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 129/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Hồng X, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Ấp P, xã H, huyện N, tỉnh T. 2. Bị đơn: Anh Lê Chí C, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Ấp P, xã H, huyện N, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Hồng X và anh Lê Chí C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Võ Thị Hồng X và anh Lê Chí C có một con chung là Lê Ngọc Như Q, sinh ngày 18/4/2012. Anh Lê Chí C được quyền tiếp tục trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là Lê Ngọc Như Q, sinh ngày 18/4/2022 sau khi ly hôn. Chị Võ Thị Hồng X không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

Vì lợi ích của con chung, chị Võ Thị Hồng X, anh Lê Chí C hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, chị Võ Thị Hồng X, anh Lê Chí C có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung: Chị Võ Thị Hồng X và anh Lê Chí C trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết. - Về nợ chung: Chị Võ Thị Hồng X và anh Lê Chí C trình bày không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết. - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị Hồng X tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005838 ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến tre; hoàn trả cho chị Võ Thị Hồng X số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ