- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T L và anh B Đ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2022/QĐST-HNGĐ | Lương Tài, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị N T L, sinh năm 1994 Nơi sinh: Thôn An Tân, xã Cẩm Định, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương Cư trú tại: Thôn Hương Chi, xã Phú Hòa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Anh B Đ T, sinh năm 1991 Cư trú tại: Thôn Hương Chi, xã Phú Hòa, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T L và anh B Đ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T L và anh B Đ T 2.2- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung là Bùi Thảo Anh, sinh ngày 09/01/2020 cho chị Lan trực tiếp nuôi dưỡng; nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con không đặt ra đối với anh Thức; anh Thức có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3- Về tài sản chung, riêng, nợ chung, riêng, công sức: Chị Lan và anh Thức tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị N T L tự nguyện chịu cả 150.000 VNĐ án phí LHST; nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000VNĐ mà chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0008031 ngày 14/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Tài. Trả lại chị Lan 150.000VNĐ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoan |