vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số ** ngày 12/01/2007 tại UBND xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯỚNG HÓA
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST-HNGĐHướng Hóa, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 124/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T; sinh năm 1984;

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L; sinh năm 1975;

Cùng địa chỉ: Thôn TT, xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số ** ngày 12/01/2007 tại UBND xã TL, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị)

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn L có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày 03/8/2010 và cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 04/4/2015. Khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo C và cháu Nguyễn Bảo N cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 2.000.000đ/tháng/2 con (Hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có đủ khả năng lao động.

Anh Nguyễn Văn L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh L thực hiện quyền này.

2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Văn L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị Ngọc Thanh đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số CC/2021/0000229 ngày 26 tháng 10 năm 2022. Chị Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp đủ án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ