vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị N và anh Đinh Hồng Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Chị N và anh Q xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đinh Trường A, sinh ngày 30/7/2006 và cháu Đinh Trường A1, sinh ngày 04/7/2009. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị N, anh Q: Khi ly hôn để chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐINH THỊ N XIN LY HÔN ĐINH HỒNG Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị N và anh Đinh Hồng Q.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST-HNGĐDuy Tiên, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 145/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:

* Nguyên đơn: chị Đinh Thị N, sinh năm 1987; địa chỉ: tổ dân phố Nh, phường T, thị xã D, tỉnh Hà Nam;

* Bị đơn: anh Đinh Hồng Q, sinh năm 1982; địa chỉ: tổ dân phố Nh, phường T, thị xã D, tỉnh Hà Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83; 107; 110; 116; 117 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đinh Thị N và anh Đinh Hồng Q.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị N và anh Q xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đinh Trường A, sinh ngày 30/7/2006 và cháu Đinh Trường A1, sinh ngày 04/7/2009. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị N, anh Q: Khi ly hôn để chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Trường A và cháu Đinh Trường A1 kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh Q cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi con chung kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị N và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản anh Q trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2.2 Về tài sản chung; công sức; công nợ: chị N và anh Q thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: chị N và anh Q mỗi người phải chịu 75.000đ (bẩy mươi lăm nghìn đồng)

- Án phí cấp dưỡng nuôi con: anh Q phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)

Chấp nhận sự tự thỏa thuận của chị N và anh Q, để chị N nộp toàn bộ khoản tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con của anh Q là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị N được đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000904 ngày 21/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ