- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1978; Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1971 "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2022/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
[VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 185/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1978 Địa chỉ: 72/22/7 L, phường 4, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà H và ông T có 03 con chung là Nguyễn Huỳnh Mỹ A, sinh năm 2003 và Nguyễn Huỳnh Đoan A1, sinh năm 1999 và Nguyễn Huỳnh Đức A2, sinh ngày 08/01/2006. Hai con chung Nguyễn Huỳnh Mỹ A, sinh năm 2003 và Nguyễn Huỳnh Đoan A1, sinh năm 1999 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Nguyễn Huỳnh Đức A2, sinh ngày 08/01/2006, cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con, các đương sự đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng cho con; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản khi ly hôn, nợ: Bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Kim H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai số AA/2021/0009272 ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Bà H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Cam Lâm; - Chi cục THADS huyện Cam Lâm; - UBND xã H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Văn Phi |