vanban.org

Quyết định 87/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng CSXH. Trụ sở: 169, phố Linh Đ, phương Hoàng L, quận Hoàng M, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2022/QĐST-DSQuận 4, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2020/DSST ngày 24 tháng 11 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng CSXH.

Trụ sở: 169, phố Linh Đ, phương Hoàng L, quận Hoàng M, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huỳnh Đ, sinh năm 1972

Địa chỉ: 203-205 Tôn Thất T, phường 3, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

(Giấy ủy quyền số 76/GUQ-PGD ngày 18/7/2022)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1958

Địa chỉ: Số 439/27 (số cũ: 103/14) Đoàn Văn B, Phường 13, Quận 4, Thành phố

Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm thanh toán nợ :

Bà Nguyễn Thị B có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng CSXH (Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH quận 4 và quận 1) toàn bộ số nợ phát sinh từ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 01/9/2015 (Chương trình cho vay: Hộ nghèo) tính đến ngày 03/8/2022 là 36.305.286 (ba mươi sáu triệu ba trăm lẻ năm ngàn hai trăm tám mươi sáu) đồng, trong đó bao gồm: Nợ gốc: 24.000.000 đồng, Nợ lãi: 12.305.286 đồng.

2.2. Thời hạn thanh toán:

Chậm nhất ngày 09 của 06 tháng đầu tiên (bắt đầu từ ngày 09 tháng 8 năm 2022 cho đến ngày 09 tháng 01 năm 2023) bà Nguyễn Thị B thanh toán cho Ngân hàng CSXH (Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH quận 4 và quận 1) mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2023 trở đi bà B sẽ thanh toán mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho đến khi bà B thanh toán xong toàn bộ số nợ còn lại cho Ngân hàng CSXH (Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH quận 4 và quận 1).

Kể từ ngày 04/8/2022 trở đi bà Nguyễn Thị B còn phải trả lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 01/9/2015 (Chương trình cho vay: Hộ nghèo) cho đến khi bà B thực trả hết nợ vốn cho Ngân hàng CSXH (Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH quận 4 và quận 1)

Trường hợp bà Nguyễn Thị B vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nguyên đơn được quyền có đơn yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án.

2.Về án phí hòa giải thành vụ dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị B được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/ UBTVQH14 và Luật người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ