- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu Trần Ngọc T và Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2021/QĐST-HNGĐ | Dĩ An, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 81/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2021về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1974; thường trú: Thôn B xã T, thị xã Đ, tỉnh Quảng Bình và chị Trần Thị T1, sinh năm 1977; thường trú: 43/12 khu phố A, phường H, thành phố K, tỉnh Bình Dương.
.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 09 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc T và chị Trần Thị T1 thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13 do UBND xã S, thị xã Đ, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 09/02/2018).
- Về con chung: Anh Trần Ngọc T đồng ý giao con chung tên Trần Anh T2, sinh ngày 06/5/2005 cho chị Trần Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Thị T1 không yêu cầu anh Trần Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng con chung Trần Anh T3, sinh ngày 26/7/1997 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau ly hôn, anh Trần Ngọc T và chị Trần Thị T1 có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh T, chị T1 thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Anh Trần Ngọc T và chị Trần Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quyền và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trần Ngọc T và chị Trần Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Ngọc T và chị Trần Thị T1 chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0049333 ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - Viện kiểm sát nhân dân TP. Dĩ An (01); - Chi cục THADS TP. Dĩ An; - Đương sự (02); - Ủy ban nhân dân xã S, thị xã Đ, tỉnh Quảng Bình (01); - Lưu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Vũ Linh |