vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Đắc T. 2. Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi con Phạm Đắc Minh Q, sinh ngày 07/5/2016. Anh Phạm Đắc T trực tiếp nuôi con Phạm Đắc Minh N, sinh ngày 09/11/2014. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Phạm Đắc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 01 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:

- Chị Phạm Thị H, sinh năm 1993;

- Anh Phạm Đắc T, sinh năm 1987;

Cùng cư trú: thôn T, xã Đ, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Đắc T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 05/02/2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố T, tỉnh T, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay chị H và anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị H và anh T là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận.

Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Đắc T có 02 con chung là Phạm Đắc Minh N, sinh ngày 09/11/2014 và Phạm Đắc Minh Q, sinh ngày 07/5/2016. Ly hôn chị H và anh T thỏa thuận: chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Q; anh T trực tiếp nuôi dưỡng con N. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Sự thỏa thuận của chị H và anh T về nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

Về chia tài sản: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Đắc T đã tự thỏa thuận phân chia xong tài sản chung, anh chị không có nợ chung và không cho ai vay nợ tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Đắc T nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Phạm Đắc T.

1.2. Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi con Phạm Đắc Minh Q, sinh ngày 07/5/2016. Anh Phạm Đắc T trực tiếp nuôi con Phạm Đắc Minh N, sinh ngày 09/11/2014. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị H, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

1.3. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị H và anh Phạm Đắc T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H, anh T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng số 0000180 ngày 05 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ