- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Vũ H và chị Trương Thị N thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2021/QĐST–HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 19 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
- Căn cứ vào Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 145/2021/TLST-HNGĐ ngày 09/03/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:
1. Anh Phạm Vũ H, sinh năm 19xx - Hộ khẩu thường trú: Tập thể Q, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội.
2. Chị Trương Thị N, sinh năm 19xx - Hộ khẩu thường trú: Số xx, phố LT, phường D, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Tập thể Q, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Phạm Vũ H và chị Trương Thị N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày xx/xx/20xx tại Uỷ ban nhân dân phường M, quận H, Thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp.
Anh H và chị N có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 11/03/2021.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 11/03/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Vũ H và chị Trương Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị N xác nhận vợ chồng có một con chung là Phạm Trung V, sinh ngày xx/xx/20xx; tình trạng sức khoẻ của con chung bình thường.
Anh H và chị N thoả thuận giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh H đóng góp nuôi con số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng, kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con.
Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh H và chị N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung, nên Tòa không xem xét.
- Về nợ chung: Anh H và chị N xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết về nợ chung, nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Vũ H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0004071 ngày 09/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, anh H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Chi cục THA dân sự quận Hai Bà Trưng; - UBND phường M, quận H, Hà Nội (số xx/20xx, ngày xx/xx/20xx); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Lanh |