vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Văn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị Tr nuôi dưỡng con chung là cháu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Văn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐST-HNGĐYên Dũng, ngày 09 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2021/TLST-HNGĐ ngày 22

tháng 7 năm 2021 giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Tr, sinh năm 1993

Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã T, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

Nơi ở: Thôn T, xã T, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; các

Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

02 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Tr và anh Nguyễn Văn

T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1

2.1. Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị Tr nuôi dưỡng con chung là cháu

Nguyễn Thanh Tr, sinh ngày 13/02/2016, anh Nguyễn Văn T nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thành Gi, sinh ngày 01/01/2019.

2.1.1. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tr và anh T không đề nghị Tòa án giải

quyết.

2.1.2. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ

thăm nom con. Không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

2.1.3. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở

hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Tr và anh T không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị Tr phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ

thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2019/0000195 ngày 21/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Phạm Thị Tr 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ