- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1997 Trú tại: Thôn Vĩnh P, xã Hộ Đ, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh
- Bị đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1994 Trú tại: Thôn 7, xã Cẩm D, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Ngọc T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Ngọc T thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Ngọc T thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung; không nợ ai và không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0008773 ngày 15/11/2021. Trả lại cho chị Lê Thị T 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Cẩm xuyên; - Chi cục THA.DS huyện Cẩm Xuyên; - UBND xã Cẩm D; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn; | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hoàng |