vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 156/2021/TLHG - HNGĐ ngày 05/11/2021, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Q và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Quế, anh T thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Hồng Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Trần Quỳnh N, sinh ngày 05/11/2011 và Nguyễn Như Q, sinh ngày 05/10/2019. Hai bên thỏa thuậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Q - Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 156/2021/TLHG - HNGĐ ngày 05/11/2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐST- HNGĐBố Trạch, ngày 02 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thẩm phán ra quyết định: ông Nguyễn Phú Quảng.

- Người khởi kiện: chị Nguyễn Thị Hồng Q, sinh năm 1988; nơi cư trú: thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Người bị kiện: anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1984; nơi cư trú: thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành, các đương sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành tại Tòa án, chị Nguyễn Thị Hồng Q và anh Nguyễn Minh T thống nhất trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Q và anh Nguyễn Minh T kết hôn với nhau vào ngày 17/11/2010 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian khá dài, nhưng khoảng thời gian gần hai năm trở lại đây giữa hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẩn, cải vã, không thể thấu hiểu chia sẻ được với nhau. Mặc dù đã nhiều lần cố gắng hòa hợp để hàn gắn xây dựng hạnh phúc nhưng tình hình vẫn không cải thiện được. Nay tình cảm không còn, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng. Do đó Tòa án hòa giải và anh chị thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Q và anh T đều thống nhất khai nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Trần Quỳnh N, sinh ngày 05/11/2011 và Nguyễn Như Q, sinh ngày 05/10/2019. Hai bên thỏa thuận giao chị Q trực tiếp nuôi 02 con chung, anh T thỏa thuận đóng góp phí tổn nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu, năm năm nghìn đồng), mỗi con 750.000 đồng kể từ tháng 12/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Các đương sự không phải nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải tại Tòa án được thẩm tra tại phiên hòa giải; ý kiến của các bên tham gia hòa giải, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nhận định:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 11 năm 2021 giữa chị Nguyễn Thị Hồng Q và anh Nguyễn Minh T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo về việc ghi nhận kết quả hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý hòa giải số: 156/2021/TLHG - HNGĐ ngày 05/11/2021; khoản 1 Điều 9 và các Điều 32, 33, 34, 35, Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 11 năm 2021,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 156/2021/TLHG - HNGĐ ngày 05/11/2021, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Q và anh Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Quế, anh T thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Hồng Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Trần Quỳnh N, sinh ngày 05/11/2011 và Nguyễn Như Q, sinh ngày 05/10/2019. Hai bên thỏa thuận giao chị Q trực tiếp nuôi 02 con chung, anh Tiến thỏa thuận đóng góp phí tổn nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu, năm năm nghìn đồng), mỗi con 750.000 đồng kể từ tháng 12/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng thống nhất không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải: Chị Nguyễn Thị Hồng Q và anh Nguyễn Minh T không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Chị Nguyễn Thị Hồng Q và anh Nguyễn Minh T, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ