vanban.org

Quyết định 87/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 06/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K. Địa chỉ trụ sở: Số 40-42-44 đường, phường V, thành phố R, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2021/QĐST-DSThới Lai, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.

Địa chỉ trụ sở: Số 40-42-44 đường, phường V, thành phố R, tỉnh K.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trang Văn T.

Chức vụ: Nhân viên Xử lý nợ - Phòng Pháp chế và Xử lý nợ.

Địa chỉ: Số 38-40 đường H, phường A, quận N, thành phố C (Theo văn bản ủy quyền ngày 26/02/2020).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1978 và bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Ấp Th, thị trấn Th, huyện T, thành phố C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T và bà Huỳnh Thị B phải trả cho Ngân hàng TMCP K 468.413.255 đồng, trong đó nợ gốc 120.000.000 đồng, lãi trong hạn 25.264.240 đồng, phạt chậm trả 73.728.075 đồng và lãi quá hạn 249.410.940 đồng (Tính đến ngày 29/4/2021).

Tiền lãi tiếp tục được tính theo Hợp đồng tín dụng số: TL0130/HĐTD ngày 23/7/2012 và Phụ kiện hợp đồng ngày 26/7/2013 kể từ ngày 30/4/2021 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp ông bà vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số TL0130/HĐTC ngày 23/7/2012, cụ thể: Quyền sử dụng đất diện tích 16.644,7m2 thuộc thửa số 144, tờ bản đồ số 9, địa chỉ đất tại ấp Thc, xã ThT, huyện T, thành phố C theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 525395, số vào sổ CH00579 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 14/11/2011 cho ông Nguyễn Văn T.

Về án phí: Ông T, bà B phải chịu 11.368.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Đã làm tròn), Ngân hàng TMCP K được nhận lại tiền tạm ứng án phí 10.500.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án Số: AA/2019/016217 ngày 02/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ