vanban.org

Quyết định 87/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M về việc không công nhận cha cho con.

Tuyên bố: Ông Lê Hoàng H, sinh năm: 1984; Trú tại: H35/38 K266 Hoàng D, phường Bình H2, quận Hải C, TP. Đà Nẵng không phải cha ruột của cháu Huỳnh Ngọc M1, sinh ngày 08/4/2019; Trú tại: Tổ 02, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "không công nhận cha"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M về việc không công nhận cha cho con.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2020/QĐST-VHNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc không công nhận cha cho con

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Văn Lâm

Thư ký phiên họp: Ông Đoàn Công Hồng Lĩnh - Cán bộ Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hòa – Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 81/2020/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020 về việc không công nhận cha cho con theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 10/2020/QĐST-VHNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Huỳnh Thị Như M, sinh năm: 1982

Trú tại: Tổ 02, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng – Có mặt

- Ông Lê Hoàng H1, sinh năm: 1984

Trú tại: H35/38 K266 Hoàng D, phường Bình H2, quận Hải C, TP. Đà Nẵng - Có mặt

* Người được yêu cầu:

Cháu Huỳnh Ngọc M1, sinh ngày 08/4/2019

Trú tại: Tổ 02, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng. Đại diện hợp pháp của cháu Huỳnh Ngọc M1 là bà Huỳnh Thị Như M, sinh năm: 1982: Trú tại: Tổ 02, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng (Bà M là mẹ ruột) – Có mặt

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M là vợ chồng kết hôn với nhau vào năm 2015. Do ông H phải đi thi hành án hình sự nên bà M ở nhà có quan hệ tình cảm với người đàn ông khác nên đã sinh được 01 con nên đặt tên là Huỳnh Ngọc M1, sinh ngày 08/4/2019. Sau thời gian chấp hành án hình phạt tù xong ông H trở về lại với gia đình và cùng bà M thuận tình ly hôn bằng Quyết định số 114/2020/QĐST – HNGĐ ngày 03/6/2020 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

Đến ngày 04 tháng 11 năm 2020 ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M đã cùng ký đơn gửi đến Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn để yêu cầu Tòa án không công nhận ông Lê Hoàng H không ph là cha ruột của cháu Huỳnh Ngọc M1. Sau khi thụ lý Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn đã Trưng cầu giám định ADN đối với ông Lê Hoàng H và cháu Huỳnh Ngọc M1. Qua kết quả xét nghiệm ADN xác định ông Lê Hoàng H và cháu Huỳnh Ngọc M1 không ph là cha ruột và con ruột.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn phát biểu ý kiến về việc Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đầy đủ và đúng pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc, đồng thời những người tham gia tố tụng cũng đã chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 39 của Bộ luật dân sự; khoản 10 Điều 29, Điều 366, Điều 367, Điều 369 và Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 89, khoản 2 Điều 101 và khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình. Chấp nhận nội dung đơn của ông Lê Hoàng H và Huỳnh Thị Như M yêu cầu Tòa án không công nhận ông Lê Hoàng H là cha ruột của cháu Huỳnh Ngọc M1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng nhận định: [1] Việc ông Lê Hoàng H và Huỳnh Thị Như M làm đơn yêu cầu không công nhận cha ruột cho cháu Huỳnh Ngọc M1 là quyền dân sự được pháp luật bảo vệ và ông Lê Hoàng H và Huỳnh Thị Như M đã cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng cứ liên quan đến yêu cầu của mình theo đúng quy định pháp luật, đơn yêu cầu của ông Lê Hoàng H và Huỳnh Thị Như M có hình thức và nội dung đầy đủ theo quy định tại Điều 362 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi người yêu cầu cung cấp đầy đủ các chứng cứ liên quan thấy rằng nội dung yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn được quy định tại khoản 10 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Qua đơn trình bày của ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M Tòa án xét thấy: Việc ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M đều xác nhận ông Lê Hoàng H không phải cha ruột của cháu M1 là hoàn toàn có thật. Tại kết quả giám định ADN số PL-201112 ngày 17/11/2020 của Trung tâm xét nghiệm LOCI ADN- Chi nhánh tại Đà Nẵng đã kết luận cháu Huỳnh Ngọc M1 không cùng huyết thống cha - con với ông Lê Hoàng H.

Qua ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn tại phiên họp về căn cứ các điều luật áp dụng cũng như đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M về việc không công nhận cha cho con là có căn cứ. [3] Từ những nhận định trên, xét thấy có đủ cơ sở để chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M về việc không công nhận cha cho con. [4] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M được miễn nộp lệ phí sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Điều 39 của Bộ luật dân sự; khoản 10 Điều 29, Điều 366, Điều 367, Điều 369 và Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 89, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M về việc không công nhận cha cho con.

Tuyên bố: Ông Lê Hoàng H, sinh năm: 1984; Trú tại: H35/38 K266 Hoàng D, phường Bình H2, quận Hải C, TP. Đà Nẵng không phải cha ruột của cháu Huỳnh Ngọc M1, sinh ngày 08/4/2019; Trú tại: Tổ 02, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Hoàng H và bà Huỳnh Thị Như M được miễn nộp lệ phí sơ thẩm, theo điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UNTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

- Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

- Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người ph thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ