vanban.org

Quyết định 87/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Ngô Thị Thúy N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Văn B và bà Ngô Thị Thúy N xác định có 02 con chung là Trần Gia B, sinh ngày 22.8.2010 và Trần Khánh V, sinh ngày 26.5.2012. Ly hôn, ông B và bà N tự nguyện thỏa thuận bà Nga trực tiếp chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2020/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Văn B, sinh năm 1976 và bà Ngô Thị Thúy N, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ 3 thôn P, xã H, huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Ngô Thị Thúy N thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Ông Trần Văn B và bà Ngô Thị Thúy N xác định có 02 con chung là Trần Gia B, sinh ngày 22.8.2010 và Trần Khánh V, sinh ngày 26.5.2012. Ly hôn, ông B và bà N tự nguyện thỏa thuận bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Trần Gia B và Trần Khánh V cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông Trần Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Văn B và bà Ngô Thị Thúy N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Trần Văn B và bà Ngô Thị Thúy N mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, nuôi con chung và các thỏa thuận khác theo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 như đã nhận định trên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn B và bà Ngô Thị Thúy N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Văn B và bà Ngô Thị Thúy N xác định có 02 con chung là Trần Gia B, sinh ngày 22.8.2010 và Trần Khánh V, sinh ngày 26.5.2012. Ly hôn, ông B và bà N tự nguyện thỏa thuận bà Nga trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Trần Gia B và Trần Khánh V cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và ông Trần Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Văn B và bà Ngô Thị Thúy N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trần Văn B và bà Ngô Thị Thúy N mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông B và bà N đã nộp theo biên lai thu số 0008004 ngày 30.11.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông B và bà N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ