vanban.org

Quyết định 87/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau : Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận t Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh X và chi H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí v à Lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2020/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 12 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T

ÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠ

NG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA Căn cứ v ào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ v ào Điều 55; 81; 82 v à Điều 83 Luật hôn nhân v à gia đình; Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015 ; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án; Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số 1 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây

:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Lê Nhật - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện H , tỉnh Thanh Hóa . 2. Chị L ê Thị H - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Số nh à 10, tiểu khu 2, thị trấn H , huyện H , tỉnh Thanh Hóa .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN: [1]. Về hôn nhân: Anh Lê Nhật và chị L ê Thị H kết hôn tự nguyện v à đư ợc UBND xã Thành Lộc, huyện Hậu Lộc

, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy c hứng nhận kết hôn ngày 18/11/2011, đến năm 201 4 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm nên hay cải nhau, từ giữa năm 201 4 vợ chồ ng sống ly thân đến nay. Ngày 28/7/2020 xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợ c nên anh chị có đơ n yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay anh và chị H không thay đổi ý kiến v à đề nghị T òa án công nhận sự thuận t

ình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị H và anh thống nhất có 0 1 con chung là: Lê Nhật D - Sinh ngày 16 tháng 8 năm 2013. Anh Lê Nhật và chị Lê Thị H thống nhất thỏa thuận giao cháu

Lê Nhật D cho chị L ê Thị H trực tiếp nuôi d ư ỡng. Về cấp d ư ỡng nuôi con: Hai b ên thỏa thuận thống nhất

anh có nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con c ùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) . Thờ i gian cấp dư ỡng tính từ tháng 9 /2020 đến khi c háu D đủ 18 tuổi . [3] Về t ài sản chung: Anh và chị H không yêu cầu T òa án giải quyết [4]. Về lệ phí: Hai b ên thống nhất thỏa thuận

anh là ngư ời chịu lệ phí sơ thẩm . [5]. Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của

anh và chị H đư ợc ghi trong Biên bản hòa giải đo àn tụ không th ành ngày 04 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật,

không trái đạo đức x ã hội. Đã hết thờ i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B iên bản hòa giải đo àn tụ không thành, không có đươ ng sự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau :

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận t

ình ly hôn giữa : Anh Lê Nhật và chị L ê Thị H.

- Về con chung: Anh Lê Nhật và chị L ê Thị H có 01 con chung là: Lê Nhật D - Sinh ngày 16 tháng 8 năm 2013. Giao cháu Lê Nhật D cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi d ư ỡng. Anh Lê Nhật có nghĩa vụ cấp d ư ỡ ng nuôi con cùng chị Lê Thị H mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thờ i gian cấp d ư ỡng tính từ tháng 9 /2020 đến khi cháu Lê Nhật D đủ 18 tuổi . Anh có quyền th ăm nom, chăm sóc con chung không ai đư ợc cản trở.

- Về t ài sản chung: Anh Lê Nhật và chị L ê Thị H không đề nghị To à án giải quyết. 2. Về lệ phí T òa án: Anh Lê Nhật chịu 300.000đồng tiền lệ phí giải quyết dân sự s ơ thẩm, nh ư ng đư ợc t rừ v ào số tiền tạm ứng

lệ phí anh đã nộp l à 300.000đồng theo bi ên lai thu số 000 9180 ngày 31/7/2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá; anh đã nộp đủ . 3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sa

u khi đư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ