- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim P và bà Lâm Thị Sa M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN ĐỀ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2020/QĐST-HNGĐ | Trần Đề, ngày 23 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Kim P; Sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh S.
- Bị đơn: Bà Lâm Thị Sa M; Sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim P và bà Lâm Thị Sa M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Kim P và bà Lâm Thị Sa M thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Ông Kim P và bà Lâm Thị Sa M theo Giấy chứng nhận kết hôn số 139 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh S cấp ngày 13/7/2010 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Ông Kim P và bà Lâm Thị Sa M thống nhất xác định có hai người con chung tên Kim P1, sinh ngày 28/02/2001 và Kim Thị M1, sinh ngày 16/7/2003.
+ Đối với cháu Kim P1 đã trưởng thành, phát triển bình thường, không bị dị tật, có khả năng nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Đối với cháu Kim Thị M1, sinh ngày 16/7/2003: Ông Kim P và bà Lâm Thị Sa M thỏa thuận thống giao cháu Kim Thị M1 cho bà Lâm Thị Sa M trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Kim P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung là Kim Thị M1 mà không ai được cản trở. Ông Kim P không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu M1 của bà Lâm Thị Sa M.
- Về tài sản chung: Ông Kim P và bà Lâm Thị Sa M thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Kim P và bà Lâm Thị Sa M thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Kim P và bà Lâm Thị Sa M thỏa thuận thống nhất ông Kim P đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002045 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh S, hoàn trả cho ông Kim P số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
Bà Lâm Thị Sa M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh S (P. KTNV&THA); - VKSND huyện T; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hoàng |