- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Cù Thị T và anh Lê Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2020/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2020/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cù Thị T; Sinh năm: 1976. Địa chỉ: Thôn 02, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Lê Văn D; Sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn 02, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1 khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Cù Thị T và anh Lê Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Cù Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Minh N, sinh ngày 29 tháng 7 năm 2009, anh Lê Văn D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Ngọc A, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2007 đến khi cháu N, cháu A đủ 18 tuổi. Chị Cù Thị T và anh Lê Văn D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Cù Thị T và anh Lê Văn D có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Cù Thị T và anh Lê Văn D thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cù Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004835, ngày 16/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Cù Thị T 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THA dân sự huyện H; - UBNND xã A, huyện VV; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cường |