- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vàng Hội T và chị Thèn Thị T
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2020/QĐST- HNGĐ | Hoàng Su Phì,ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2020/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung giữa:
Nguyên đơn: anh Vàng Hội T ; sinh năm: 1995. Địa chỉ: Thôn C, xã P, H. H, T. H.
Bị đơn: Thèn Thị T ; sinh năm : 1996. Địa chỉ: Thôn C, xã P, H. H, T. H
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83,84 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 24, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Vàng Hội T và chị Thèn Thị T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1 Về con chung: anh T và chị T có con chung tên là Vàng Quang T; sinh ngày 19/7/2015 và cháu Vàng Thị Linh N; sinh ngày 11/8/2017. Anh T được trực tiếp nuôi hai con chung cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Mức cấp dưỡng mỗi tháng là 1.000.000đ ( một triệu đồng). Thời gian bắt đầu cấp dưỡng là tháng 01/2021 đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Đến ngày 20 hàng tháng, chị T phải thanh toán xong tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm non con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, vì quyền lợi của con chung sau này một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: anh T và chị T có tài sản chung và có nợ chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì biên lai số 04392, ngày 11/12/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện HSP; - THADS huyện HSP; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN đã ký Nguyễn Minh Phƣơng |