vanban.org

Quyết định 87/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hoàng Tuấn M và chị Hoàng Phương D Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN HOÀNG TUẤN M VÀ HOÀNG PHƯƠNG D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2020/QĐST-HNGĐHòa An, ngày 18 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Tuấn M; sinh ngày: 28/10/1992

CMND số: xxxxxxxxx, cấp ngày 08/8/2018 tại Công an tỉnh Cao Bằng.

Nơi cư trú: Tổ 05, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Bị đơn: Chị Hoàng Phương D; sinh ngày: 08/4/1995

CMND số: xxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2012 tại Công an tỉnh Cao Bằng.

Nơi cư trú: Phố B, thị trấn N, huyện H, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hoàng Tuấn M và chị Hoàng Phương D

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh M và chị D cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh M và chị D chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

- Về con chung: Anh M và chị D cùng thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Gia K (Sinh ngày 15/8/2016) và cháu Hoàng Thiên P (Sinh ngày 30/6/2018). Sau khi ly hôn, các bên đương sự thỏa thuận cháu K sẽ do chị D nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến đủ tuổi thành niên (18 tuổi); cháu P sẽ do anh M nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến đủ tuổi thành niên (18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Công nhận sự thỏa thuận của anh M và chị D về việc các đương sự đều không cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh M và chị D cùng thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung và không vay nợ chung.

- Về án phí: Anh M và chị D mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Anh M tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của chị D với tổng số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001490 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, Cao Bằng. Nay anh M được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ