- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L ly hôn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mang Thị L và ông Mang H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 02 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ L số 119/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020. Nguyên đơn: Bà Mang Thị L – sinh năm 1977 Nơi ĐKHKTT: Thôn D, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Tạm trú tại: Thôn Suối Bạc, xã Suối Bạc, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Mang H – sinh năm 1972 Trú tại: Thôn D, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mang Thị L và ông Mang H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Mang Thị L và ông Mang H có 03 con chung: Mang Ng – sinh ngày 15/7/1994, Mang A - sinh ngày 15/01/2001 cả hai hiện đã trưởng thành và không bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự; Mang Thị M – sinh ngày 10/5/2003 hiện đang ở với ông H. Cả hai thống nhất sau khi ly hôn ông H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng Mang Thị M, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Bà Mang Thị L tự nguyện chịu án phí cho ông Mang H nên bà L pH chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) bà L đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ theo biên lai ký hiệu AA/2015 số 0011412 ngày 11/8/2020. Bà L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Đ (02 bản); - UBND xã X, Đ; -UBND xã Suối Bạc, Sơn Hòa; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Trung |