- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn Bùi Thị L và anh Bùi Văn Nha"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn Nh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2020/QĐST- HNGĐ | Cao Ph, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L - Sinh năm: 1991. Cư trú tại: Xóm Trẹo Tr, xã Nam Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn Nh - Sinh năm: 1987. Cư trú tại: Xóm Bãi B 2, xã Dũng Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn Nh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn Nh thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cho anh Bùi Văn Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Tuấn T, sinh ngày 20/5/2015 cho đến khi cháu T trưởng thành. Giao cho chị Bùi Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Tuấn T, sinh ngày 25/02/2019 cho đến khi cháu T trưởng thành. Anh Bùi Văn Nh và chị Bùi Thị L đều chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Các đương sự thống nhất không nợ các tổ chức tín dụng và cá nhân nào khác. 2.5 Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003869 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Ph. Trả lại cho chị Bùi Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Các đương sự; - VKSND H. Cao Ph; - THADS H.Cao Ph; - UBND xã Dũng Ph; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |