vanban.org

Quyết định 87/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 01/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: 2C P, phường Nguy n Thái B, quận 1, thành phố H Ch Minh. Người đại diện theo pháp luật: ng V Quang ; chức vụ: Chủ tịch HĐQT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án Ngân hàng TMCP S- Nguyễn Lương B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2020/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 01 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S. Địa chỉ: 2C P, phường Nguy n Thái B, quận 1, thành phố H Ch Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ng V Quang ; chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo U quyền: ng Nguy n Phúc M; chức vụ: Quyền giám đốc Ngân hàng TMCP S Theo giấy ủy quyền số 675/GUQ-SGB của Chủ tịch Hội đ ng quản trị Ngân hàng TMCP S ngày 25/12/2019).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ng Nguy n Thanh T, sinh năm 1984; chức vụ: Nhân viên ph ng kinh doanh Theo giấy ủy quyền số 07/GUQ-SGB-CN HE ngày 06/5/2020).

Địa chỉ: 50 H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: ng Nguy n ương B, sinh năm 1950, bà Trần Thị , sinh năm 1957; Địa chỉ: 44/187 H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số nợ: Vợ ch ng ông Nguy n ương B và bà Trần Thị công nhận c n nợ của Ngân hàng TMCP S số tiền gốc và lãi t nh đến ngày 23/6/2020 là 3.088.646.855 đ ng Trong đó nợ gốc: 2.800.000.000 đ ng, nợ lãi: 288.646.855 đ ng).

2.2. Về phương thức trả nợ: Vào ngày 22/8/2020 ông Nguy n ương B và bà Trần Thị phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền gốc và lãi t nh đến ngày 23/6/2020 là 3.088.646.855 đ ng Trong đó nợ gốc: 2.800.000.000 đ ng, nợ lãi: 288.646.855 đ ng)

ng Nguy n ương B và bà Trần Thị tiếp tục trả tiền lãi quá hạn trên số nợ gốc theo lãi suất được quy định trong hợp đ ng t n dụng đã ký kết kể từ ngày 24/6/2020 cho đến khi tất toán xong khoản vay.

2.3. Về x lý tài sản thế chấp: ể từ ngày quyết định có hiệu lực mà ông Nguy n ương B, bà Trần Thị không thực hiện ngh a vụ trả nợ ho c trả nợ không đầy đủ th bên Ngân hàng TMCP S có quyền đề nghị cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay được mô tả theo các hợp đ ng thế chấp đã ký là: Quyền s hữu nhà và quyền s dụng đất tại 109/19 A, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là 44/187 đường H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế). Theo giấy chứng nhận quyền s hữu nhà và quyền s dụng đất số 330118, h sơ gốc số 64/01/115 do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 19/06/2000, để thu h i toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S.

Trường hợp sau khi bán tài sản bảo đảm mà không đủ thanh toán số tiền nợ nêu trên th ông Nguy n ương B và bà Trần Thị có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền c n thiếu cho đến khi hết nợ.

3. Về án ph tranh chấp: à 72.000.000 đ ng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đ ng . Nhưng do các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi m phiên toà nên được giảm án ph , số tiền án ph đương sự phải chịu của giá trị tranh chấp là: [72.000.000 đ ng 1.088.646.855 x 2 ) /2 46.886.468 đ ng. Các bên đương sự th a thuận ng Nguy n ương B, bà Trần Thị chịu toàn bộ số tiền án ph tranh chấp là: 46.886.468 đ ng.

Tại thời điểm lập biên bản ông Nguy n ương B 70 tuổi, bà Trần Thị , 63 tuổi. Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của U ban thường vụ Quốc hội, ông Nguy n ương B, bà Trần Thị L được mi n phần án ph của ông bà là: 23.443.234 đ ng 46.886.468 đ ng/2). ng Nguy n ương B, bà Trần Thị phải chịu số tiền án ph là: 23.443.234 đ ng.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án ph 45.619.000 đ ng tại biên lai số AA/2013/009695 ngày 27/3/2020 của Chi cục thi hành án thành phố Huế.

- Về chi ph th m định: Các đương sự th a thuận Ngân hàng TMCP S tự chịu và đã nộp đủ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ