- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 28 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 83/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị Thùy D, sinh năm 1993.
Hộ khẩu thường trú: Ấp A, xã B, Huyện C, tỉnh D.
Nơi làm việc: 41 – 43 E, Phường F, Quận G, Thành phố H.
2. Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1987.
Trú tại: J20 I, Phường K, Quận L, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Bà Lê Thị Thùy Dương và ông Nguyễn Trung Thiên tự nguyện kết hôn từ năm 2016, có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số XXX do UBND Phường K, Quận L, Thành phố H cấp ngày XX/XX/XXXX.
Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Thùy D và ông Nguyễn Trung T thuận tình ly hôn.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Thùy D và ông Nguyễn Trung T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng, bà Lê Thị Thùy D và ông Nguyễn Trung T phải nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền bà Lê Thị Thùy D và ông Nguyễn Trung T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Lê Thị Thùy D và ông Nguyễn Trung T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q3; - Chi cục THA Dân sự Q3; - UBND P.K, Q. L, Tp. H. - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ. | THẨM PHÁN Phù Quốc Tuấn |