- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hoàng - Tú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đình H và chị Phan Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2019/QĐST- HNGĐ | Thạch Hà, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 95/2019/TLST- HNGĐ, ngày 30 tháng 8 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phan Đình H, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Thôn 3, xã Q, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Chị Phan Thị Cẩm T, sinh năm: 1993; Địa chỉ: Tổ 6 thị Trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Đình H và chị Phan Thị Cẩm T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
- Về con chung: Hai đương sự thỏa thuận thống nhất giao con chung Phan Hải Đ, sinh ngày: 05/01/2015 cho chị Phan Thị Cẩm T chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Phan Đình H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung: Hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phan Đình H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003435, ngày 30/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Q, huyện C (để xóa Đ ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố); - Lưu HSVA. | Nguyễn Thành Nhân 2 |