vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn Th. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị H ly hôn anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU- NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2019/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 25 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213; Điều 417; khoản 5 Điều 419 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 87/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/7/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn ĐĐ, xã Đông A, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình.

Anh Phan Văn Th, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Xóm 1, xã QB, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn Th tự nguyện tìm hiểu yêu nhau và đăng ký kết hôn tại UBND xã QB vào ngày 25/10/2006. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau bình thường được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung. Hai vợ chồng đã ngồi lại với nhau để nói chuyện nhưng tình cảm vẫn không thể hàn gắn được. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H làm đơn xin ly hôn với anh Th, anh Th cũng đồng ý ly hôn với chị H.

Về con chung:

Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn Th thống nhất: Vợ chồng có 01 người con chung với nhau tên là Phan Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 11/8/2008.

Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao con Phan Nguyễn Thanh Th cho anh Phan Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục. Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.

Về tài sản chung: Chị H và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị H và anh Th thỏa thuận chị H chịu cả tiền lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn Th.

- Về con chung:

+ Giao con chung Phan Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 11/8/2008 cho anh Phan Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục.

Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Phan Nguyễn Thanh Th mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi (trưởng thành).

Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không được ai cản trở.

- Về tài sản chung: Chị H và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai thu tiền số: 0004209, ngày 18/7/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ