- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Phùng Đăng K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 22 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D - sinh năm 1984. Địa chỉ: Xóm Minh Tân, Khu 2, phường M, thành phố V, tỉnh P. Bị đơn: Anh Phùng Đăng K - sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm Minh Tân, Khu 2, phường M, thành phố V, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Phùng Đăng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Phùng Đăng K thống nhất thỏa thuận giao cho anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Phùng Thùy T - sinh ngày 19/4/2015 và cháu Phùng Bảo C - sinh ngày 13/3/2017. Chị D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh K do anh K không yêu cầu. Không ai được cản trở quyền thăm gặp chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Phùng Đăng K thống nhất xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công sức trong thời gian sống chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Phùng Đăng K thống nhất xác định không có không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghỡn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003045 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh P. Hoàn trả lại cho chị D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP V; - UBND P. M, TP. V (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Cao V |