vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị G, sinh năm 1995. Nơi đăng ký HKTT tại: Số nhà 217, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị G, Lê Quang V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2019/QĐST- HNGĐTP. H, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H - TỈNH HƯNG YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Công Lợi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Văn Hạnh.

2. Ông Trần Hữu Sự.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/5/2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị G, sinh năm 1995.

Nơi đăng ký HKTT tại: Số nhà 217, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Địa chỉ nơi ở hiện tại: Đội 3, Thôn T, xã B, thành phố H, tỉnh Hưng Yên

Bị đơn: Anh Lê Quang V, sinh năm 1990.

Nơi đăng ký HKTT tại: Số nhà 217, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Nơi làm việc: Tổ 14, xí nghiệp May 2B, đường B, phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Phạm Khánh A, sinh ngày 16/10/2018.

HKTT tại: Số nhà 217, khu phố L, phường M, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp cho cháu An là anh Lê Quang V và chị Phạm Thị G (là bố, mẹ đẻ cháu An).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị G và anh Lê Quang V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Phạm Thị G và anh Lê Quang V thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Lê Phạm Khánh A, sinh ngày 16/10/2018 cho chị Phạm Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu An cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị G không yêu cầu anh Lê Quang V cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con sau khi ly hôn: Anh Lê Quang V có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, anh Vịnh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh Vịnh lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Chị Phạm Thị Giang có quyền yêu cầu anh Lê Quang V thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; yêu cầu anh Vịnh cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Phạm Thị Giang cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lê Quang V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp cho gia đình hai bên: Các đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.

3. Về án phí: Chị Phạm Thị G và anh Lê Quang V thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thị G tự nguyện chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Giang đã nộp là 300.000đồng, theo biên lai thu số AA/2015/0000372 ngày 16/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hưng Yên. Chị Giang đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ