- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly h n giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Quận Bình Thủy Thành phố Cần Thơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51 Điều 55 Điều 81 Điều 82 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 180/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu c ng nhận thuận tình ly h n gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Ông Huỳnh Văn L, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Tổ 4 khu vực Thới Hòa phường Thới An Đ ng quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ.
2) Bà Nguyễn Thị Tú T, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Tổ 5 khu vực Thới Hưng phường Thới An Đ ng quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải đoàn tụ kh ng thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 là tự nguyện và kh ng trái với pháp luật kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly h n giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Ông Huỳnh Văn L và bà Nguyễn Thị Tú T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một con chung là cháu Huỳnh Nguyễn Trọng K (nam), sinh ngày 27/6/2012. Ông bà thỏa thuận giao cháu K cho ông Huỳnh Văn L trực tiếp nu i dưỡng bà Nguyễn Thị Tú T không cấp dưỡng nu i con.
Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền nghĩa vụ thăm nom chăm sóc nu i dưỡng giáo dục con mà kh ng ai được cản trở.
Cha mẹ kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom chăm sóc nu i dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nu i con.
- Về tài sản chung nợ chung: ông bà tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Tách ra thành vụ kiện khác khi các đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở chứng minh.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng từ số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án ng Huỳnh Văn L và bà Nguyễn Thị Tú T đã nộp theo biên lai thu số 009873 ngày 20/6/2019 thành lệ phí, ng Huỳnh Văn L và bà Nguyễn Thị Tú T đã nộp xong lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nôi nhaän: - Các đương sự; - VKSND Q.Bình Thủy; - Cơ quan THADS Q.BT; - TAND TP.CT; - UBND P.Thới An Đ ng Q.Bình Thủy, Tp Cần Thơ.(GCNKH số 33, QS:01 ngày 19/4/2010) - Lưu TTHG. - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN Phùng Kim Toan |