vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần thị Thu H và anh Nguyễn Hữu N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung: cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 11/12/2010 và cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 17/01/2017 kể từ tháng 05/2019 cho đến khi các cháu thành niên. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị H và anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần thị Thu H và anh Nguyễn Hữu N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87 /2019/QĐST- HNGĐHạ Hòa, ngày 09 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1992

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu N, sinh năm 1986

Các đương sự có địa chỉ: Khu 1 xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58,81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần thị Thu H và anh Nguyễn Hữu N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung: cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 11/12/2010 và cháu Nguyễn Phương L, sinh ngày 17/01/2017 kể từ tháng 05/2019 cho đến khi các cháu thành niên. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị H, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. Chị H và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản anh N thăm nom, trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H, anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này, Tòa án không đặt ra để giải quyết.

- Về tài sản cho vay và công sức đóng góp: Chị H, anh N xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần thị Thu H nhận nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) nhưng được khấu trừ 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001867 ngày 16/4/2019 của Chi cục THADS huyện Hạ Hòa. Hoàn trả cho chị H 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ).

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ