vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mộng T - Lê Thành C"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

ỘNG

XÃ ỘI Ủ NG Ĩ VI N M

N

Độc lập - ự do - ạnh phúc

T NH B N TR Số: 87/2019/QĐST-HNGĐ

Ch ch, ng y 01 h ng 4 năm 2019

Đ N

NG N N

N N

N

V

N Ủ

Đ NG

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2019, giữa :

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mộng T - Sinh năm: 1993;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Lê Thành C - Sinh năm: 1994;

Địa chỉ: ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.

X

:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Đ N :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mông Tiên và ông Lê Thành C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 V việc cấp dưỡng giữa v chồng khi ly hôn: Bà Lê Thị Mộng T và ông Lê Thành C không yêu cầu T a án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2 V con chung v việc cấp dưỡng nuôi con:

- Bà Lê Thị Mộng T được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông Lê Thành C là Lê Phương M - Sinh ngày: 18/6/2012 (hiện đang sống chung với bà Lê Thị Mộng T). Bà Lê Thị Mộng T không yêu cầu ông Lê Thành C phải cấp dưỡng nuôi con.

- Ông Lê Thành C có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông C thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông C lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà T có quyền yêu cầu T a án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông C.

- Vì lợi ích của con chung, bà Lê Thị Mộng T, ông Lê Thành C hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu T a án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Khi có lý do chính đáng, bà Lê Thị Mộng T, ông Lê Thành C có thể thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu T a án giải quyết.

2.3 V i sản,v n : Không có, không có ai yêu cầu T a án giải quyết gì về tài sản và nợ có liên quan đến vụ án này nên không xem xét, giải quyết.

2.4 V án phí dân sự sơ hẩm: Bà Lê Thị Mộng T nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0000630 ngày 25 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ