- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Minh Ngọc và bị đơn anh Hà Công N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh N và anh Hà Công N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Minh N, sinh năm: 1990
- Bị đơn: Anh Hà Công N, sinh năm: 1990
Đều trú tại: Khu 1 Q, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí lệ phí Tòa án; Điều 26 luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Minh N và anh Hà Công N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Minh N xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 008589 ngày 21/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê. Chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - THADS huyện Cẩm Khê; - UBND xã Tuy Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Ninh Thị Hồng |