- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2019/QĐST – HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 275/2019/TLST – HNGĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Văn K
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh N, sinh ngày 18 tháng 10 năm 2010, anh Nguyễn Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đỗ Thị H là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 12 năm 2019 cho đến khi cháu Nguyễn Thị Khánh N thành niên và anh Nguyễn Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, gây khó khăn.
Kể từ ngày chị Đỗ Thị H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Văn K chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Nguyễn Văn K còn phải chịu lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị Đỗ Thị H chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0005960 ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Đỗ Thị H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Văn K phải chịu 150.000000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự, (Chị H, anh K ); - VKSND huyện Bình Xuyên; - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên; - UBND xã T. - Lưu HS + VP. 2 | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |