vanban.org

Quyết định 87/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 29/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1962 và bà Tô Thị Mỹ C (Tô Thị M), sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Kim N - Nguyễn Văn H, Tô Thị Mỹ C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/2019/QĐST-DSChư Sê, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1962 và bà Tô Thị Mỹ C (Tô Thị M), sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ 12, thị trấn C, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. - Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn H và bà Tô Thị Mỹ C (Tô Thị M) công nhận tính đến ngày 21/10/2019 cón nợ bà Lê Thị Kim N số tiền là 147.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu đồng).

2.2. - Về Phương thức và thời hạn thanh toán: Các đương sự cùng thỏa thuận thống nhất trả số tiền 147.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu đồng) vào thời gian cụ thể như sau:

Lần 01 vào ngày 29/10/2019, ông H và bà C sẽ trả cho bà N số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng);

Lần 02 vào ngày 01/02/2020, ông H và bà C sẽ trả cho bà N số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng);

Lần 03 vào ngày 01/04/2020, ông H và bà C sẽ trả cho bà N số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng);

Lần 04 vào ngày 01/06/2020, ông H và bà C sẽ trả cho bà N số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng);

Lần 05 vào ngày 01/08/2020, ông H và bà C sẽ trả cho bà N số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng);

Lần 06 vào ngày 01/10/2020, ông H và bà C sẽ trả cho bà N số tiền 27.000.000 đồng (hai mươi bảy triệu đồng);

Nếu bị đơn là ông Nguyễn Văn H và bà Tô Thị Mỹ C vi phạm một trong những thời hạn trả nợ trên thì nguyên đơn là bà Lê Thị Kim N có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai thi hành toàn bộ số tiền còn lại mà bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn.

2.3. - Về án phí: Các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Văn H và bà Tô Thị Mỹ C chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.675.000 (ba triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đồng để sung vào Công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho nguyên đơn là bà Lê Thị Kim N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.675.000 (ba triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0002644 ngày 10/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án bằng 50% mức lãi suất giới hạn tương ứng thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ