- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thuỷ ly hôn anh Đại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Mỹ, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 147/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1998. Nơi cư trú: số nhà 132, tổ 10, ấp S, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1995. Nơi cư trú: tổ 12, ấp 1, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao cháu Phạm Nguyễn Kiều O, sinh ngày 03/9/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đ. Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của trẻ khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T, anh Đ khai không có nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 004824 ngày 06 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ; Chị Nguyễn Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000 đồng. Anh Phạm Văn Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 75.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
Thaåm phaùn
- Caùc ñöông söï;
- VKS huyện C;
- THA DS huyện C;
(Đã ký)
- UBND xã X, huyện C; (CNKH: số 29; ngày 12/02/2018);
- Löu HS.
Nguyễn Ngọc Trường