vanban.org

Quyết định 87/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh N và chị Tống Thị Thùy L II- Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung cháu tên là: Tống Nguyễn Thanh T ( nữ) sinh ngày ( 13/11/2011), hai vợ chồng thống nhất giao cháu T cho chị …

TAND tỉnh Thanh hóa UBND xã N ( nơi đăng ký KH) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "đề nghị công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh N và chị Tống Thị Thùy L II- Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung cháu tên là: Tống Nguyễn Thanh T ( nữ) sinh ngày ( 13/11/2011), hai vợ chồng thống nhất giao cháu T cho chị …
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 87/ 2018/QĐST-HNGĐBỉm sơn, ngày 9 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 138/2018/ TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 giữa những người yêu cầu : 1/ Anh Nguyễn Thanh N sinh năm 1982 Địa chỉ: Xóm X, xã N , huyện Lý N , tỉnh H . 2/ Chị Tống Thị Thùy L sinh năm 1985 Địa chỉ: Xóm S , phường Đ , thị xã B , tỉnh T Căn cứ vào khoản 2 điều 29; điều 361; khoản 4 điều 397; điều 212 điều 213 ; khoản 3 điều 144; khoản 2 điều 149 của Bộ Luật Tố tụng dân sự .

Căn cứ vào điều 55;57;58;81;82;83;84 của Luật Hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào khoản 1,3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội 14 và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II danh mục mức án phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 10 năm 2018. Các đương sự không quay về đoàn tụ mà thật sự đã tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự “ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn” .

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh N và chị Tống Thị Thùy L II- Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về phần con cái: Vợ chồng có 01 con chung cháu tên là: Tống Nguyễn Thanh T ( nữ) sinh ngày ( 13/11/2011), hai vợ chồng thống nhất giao cháu T cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Việc đóng góp nuôi con chung các đương sự tự giải quyết với nhau , không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản: Các đương sự không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Lệ phí Dân sự sơ thẩm anh N và chị L mỗi người phải nộp 150.000đ, hai bên thống nhất trừ số tiền tạm ứng lệ phí chị L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0000732 ngày 14 tháng 9 năm 2018 của chi cục thi hành án Dân sự Bỉm sơn sang phần lệ phí mà hai người phải nộp. III- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ