- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V+ Đỗ Văn D "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ V D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2018/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 300/2018/TLST-HNGĐ ngày 23/7/2018 theo đơn yêu cầu của người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1986; địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi và anh Đỗ V D, sinh năm: 1985; địa chỉ: Xóm K, thôn C, xã T, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ V D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ V D có hai con chung là cháu Đỗ Thành Đ1 sinh ngày 26/6/2007 và cháu Đỗ Nguyễn Thùy D sinh ngày 07/11/2012.
Giao cháu Đ1 cho anh D nuôi dưỡng, giao cháu D cho chị V nuôi dưỡng. Anh D và chị V không cấp dưỡng nuôi con.
Anh D, chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở;
2.2.Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ V D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ V D trình bày không có,
3. Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thị V và anh Đỗ V D mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị V và anh D đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003477 ngày 23/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND Tp Quảng Ngãi; - Chi cục THADS Tp Quảng Ngãi; - UBND xã Tịnh Khê - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng Ánh |