vanban.org

Quyết định 87/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Trần Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T thống nhất thỏa thuận vợ chồng có một con chung: Trần Phát T, sinh ngày 03/01/2015 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H khởi kiện ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: 87/2018/QĐST-HNGĐ
Quảng Trạch, ngày 31 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018, giữa:

Chị Trần Thị H, sinh năm 1996 và anh Trần Văn T, sinh năm 1994; cùng trú tại: thôn Văn H, xã Quảng T, huyện Quảng Tr, tỉnh Quảng B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Trần Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn T thống nhất thỏa thuận vợ chồng có một con chung: Trần Phát T, sinh ngày 03/01/2015

Sau khi ly hôn giao con chung cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T tự nguyện mỗi tháng đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị H số tiền 1.000.000 đồng, kể từ tháng 09/2018 đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng tự làm ăn nuôi sống bản thân.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản và nợ chung: chị Trần Thị H và anh Trần Văn T thống nhất khai vợ chồng không có tài sản chung và không có bất cứ khoản nợ chung nào.

Về án phí: chị Trần Thị H thống nhất thỏa thuận chịu toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn 150.000 đồng và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo biên lai số 0001116 ngày 24/7/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ