- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 87/2018/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 188/2018/TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2018, về việc “Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần K. Địa chỉ: Lô 6/13 + 6/15 KCN P, xã P, Thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo pháp luật của Công ty K: Ông Đinh Huỳnh K - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Huỳnh K : Ông Trần T - Sinh năm 1960 - Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát nội bộ công ty. Theo Giấy ủy quyền ngày 09/11/2018. Địa chỉ: Khu phố 3, phường X, Thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: 1/ Ông Bùi Văn T - Sinh năm 1963.
2/ Bà Nguyễn Thị V - Sinh năm 1961.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị V: Ông Bùi Văn T - Sinh năm 1963. Theo Giấy ủy quyền ngày 21/11/2018. Cùng địa chỉ : Khu phố L, Thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Cổ phần K yêu cầu vợ chồng ông Bùi Văn T, bà Nguyễn Thị V phải trả số tiền nợ 51.740.000đồng (Năm mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi ngàn đồng) gồm nợ gốc là 43.040.000đồng và lãi từ ngày 30/5/2016 đến ngày 21/11/2018 là 8.700.000đồng.
Ông Bùi Văn T, bà Nguyễn Thị V do ông Bùi Văn T đại diện theo ủy quyền tự nguyện thỏa thuận thống nhất theo yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần K là trả số tiền nợ 51.740.000đồng (Năm mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi ngàn đồng) gồm nợ gốc là 43.040.000đồng và lãi từ ngày 30/5/2016 đến ngày 21/11/2018 là 8.700.000đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Bùi Văn T, bà Nguyễn Thị V do ông Bùi Văn T đại diện theo ủy quyền tự nguyện thỏa thuận chịu 1.293.500đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty Cổ phần K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty Cổ phần K số tiền 1.076.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023260 ngày 15/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mi Mi |